Chồng 1946, vợ 1938 có hợp không?

Chồng Bính Tuất · mệnh Ốc Thượng Thổ — Vợ Mậu Dần · mệnh Thành Đầu Thổ

4

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Cần dung hòa

Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.

Chồng

1946 · Bính Tuất

Nam · Tuổi Tuất · mệnh Ốc Thượng Thổ

Vợ

1938 · Mậu Dần

Nữ · Tuổi Dần · mệnh Thành Đầu Thổ

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương hòa

    Cả hai cùng mệnh Thổ: dễ đồng điệu, nhưng ít bù trừ được cho nhau.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Bính và Mậu không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Tam hợp

    Tuất và Dần cùng nhóm tam hợp: hợp tính, dễ chung chí hướng.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Ngũ Quỷ

    Cung Ly gặp cung Đoài thành Ngũ Quỷ. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương khắc

    Ngũ hành của cung phi: Hỏa (cung Ly) và Kim (cung Đoài).

Lời khuyên

  • Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
  • Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1938).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 89 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 90 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 91 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 92 tuổi

    Có thể cưới

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó