Chồng 1946, vợ 1941 có hợp không?

Chồng Bính Tuất · mệnh Ốc Thượng Thổ — Vợ Tân Tỵ · mệnh Bạch Lạp Kim

7

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Hợp

Nhiều điểm hợp hơn điểm xung; vài khác biệt nhỏ dễ dung hòa.

Chồng

1946 · Bính Tuất

Nam · Tuổi Tuất · mệnh Ốc Thượng Thổ

Vợ

1941 · Tân Tỵ

Nữ · Tuổi Tỵ · mệnh Bạch Lạp Kim

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương sinh

    Thổ sinh Kim: chồng nâng đỡ, vun đắp cho vợ.

  2. Thiên can

    Tương hợp

    Bính hợp Tân (ngũ hợp thiên can): dễ đồng thuận về cách nghĩ, cách làm.

  3. Địa chi (con giáp)

    Bình hòa

    Tuất và Tỵ không hợp không xung.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Diên Niên

    Cung Ly gặp cung Khảm thành Diên Niên. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương khắc

    Ngũ hành của cung phi: Hỏa (cung Ly) và Thủy (cung Khảm).

Lời khuyên

  • Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1941).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 86 tuổi

    Có thể cưới

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 87 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 88 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 89 tuổi

    Phạm Kim Lâu

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó