Chồng 1946, vợ 1937 có hợp không?

Chồng Bính Tuất · mệnh Ốc Thượng Thổ — Vợ Đinh Sửu · mệnh Giản Hạ Thủy

2

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Khắc nhiều

Nhiều tiêu chí xung khắc theo quan niệm dân gian; không có nghĩa là không thể đến với nhau, nhưng cần chủ động vun đắp.

Chồng

1946 · Bính Tuất

Nam · Tuổi Tuất · mệnh Ốc Thượng Thổ

Vợ

1937 · Đinh Sửu

Nữ · Tuổi Sửu · mệnh Giản Hạ Thủy

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương khắc

    Thổ khắc Thủy: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Bính và Đinh không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Bình hòa

    Tuất và Sửu không hợp không xung.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Tuyệt Mệnh

    Cung Ly gặp cung Càn thành Tuyệt Mệnh. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương khắc

    Ngũ hành của cung phi: Hỏa (cung Ly) và Kim (cung Càn).

Lời khuyên

  • Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Kim) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
  • Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
  • Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1937).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 90 tuổi

    Có thể cưới

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 91 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 92 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 93 tuổi

    Phạm Kim Lâu

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó