Chồng 1973, vợ 1959 có hợp không?

Chồng Quý Sửu · mệnh Tang Đố Mộc — Vợ Kỷ Hợi · mệnh Bình Địa Mộc

4

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Cần dung hòa

Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.

Chồng

1973 · Quý Sửu

Nam · Tuổi Sửu · mệnh Tang Đố Mộc

Vợ

1959 · Kỷ Hợi

Nữ · Tuổi Hợi · mệnh Bình Địa Mộc

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương hòa

    Cả hai cùng mệnh Mộc: dễ đồng điệu, nhưng ít bù trừ được cho nhau.

  2. Thiên can

    Tương khắc

    Quý (Thủy) và Kỷ (Thổ) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.

  3. Địa chi (con giáp)

    Bình hòa

    Sửu và Hợi không hợp không xung.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Diên Niên

    Cung Ly gặp cung Khảm thành Diên Niên. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương khắc

    Ngũ hành của cung phi: Hỏa (cung Ly) và Thủy (cung Khảm).

Lời khuyên

  • Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
  • Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1959).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 68 tuổi

    Có thể cưới

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 69 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 70 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 71 tuổi

    Phạm Kim Lâu

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó