Chồng 1973, vợ 1958 có hợp không?

Chồng Quý Sửu · mệnh Tang Đố Mộc — Vợ Mậu Tuất · mệnh Bình Địa Mộc

6

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Trung bình

Hợp và xung đan xen; quan hệ tốt hay không phụ thuộc nhiều vào cách cư xử.

Chồng

1973 · Quý Sửu

Nam · Tuổi Sửu · mệnh Tang Đố Mộc

Vợ

1958 · Mậu Tuất

Nữ · Tuổi Tuất · mệnh Bình Địa Mộc

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương hòa

    Cả hai cùng mệnh Mộc: dễ đồng điệu, nhưng ít bù trừ được cho nhau.

  2. Thiên can

    Tương hợp

    Quý hợp Mậu (ngũ hợp thiên can): dễ đồng thuận về cách nghĩ, cách làm.

  3. Địa chi (con giáp)

    Bình hòa

    Sửu và Tuất không hợp không xung.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Phục Vị

    Cung Ly gặp cung Ly thành Phục Vị. Phục Vị: bình ổn, không xung không vượng.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Bình hòa

    Ngũ hành của cung phi: Hỏa (cung Ly) và Hỏa (cung Ly).

Lời khuyên

  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1958).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 69 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 70 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 71 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 72 tuổi

    Có thể cưới

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó