Chồng 1965, vợ 1961 có hợp không?

Chồng Ất Tỵ · mệnh Phúc Đăng Hỏa — Vợ Tân Sửu · mệnh Bích Thượng Thổ

4

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Cần dung hòa

Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.

Chồng

1965 · Ất Tỵ

Nam · Tuổi Tỵ · mệnh Phúc Đăng Hỏa

Vợ

1961 · Tân Sửu

Nữ · Tuổi Sửu · mệnh Bích Thượng Thổ

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương sinh

    Hỏa sinh Thổ: chồng nâng đỡ, vun đắp cho vợ.

  2. Thiên can

    Tương khắc

    Ất (Mộc) và Tân (Kim) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.

  3. Địa chi (con giáp)

    Tam hợp

    Tỵ và Sửu cùng nhóm tam hợp: hợp tính, dễ chung chí hướng.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Lục Sát

    Cung Cấn gặp cung Chấn thành Lục Sát. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương khắc

    Ngũ hành của cung phi: Thổ (cung Cấn) và Mộc (cung Chấn).

Lời khuyên

  • Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
  • Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
  • Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1961).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 66 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 67 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 68 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 69 tuổi

    Phạm Kim Lâu

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó