Chồng 1961, vợ 1943 có hợp không?

Chồng Tân Sửu · mệnh Bích Thượng Thổ — Vợ Quý Mùi · mệnh Dương Liễu Mộc

3

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Cần dung hòa

Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.

Chồng

1961 · Tân Sửu

Nam · Tuổi Sửu · mệnh Bích Thượng Thổ

Vợ

1943 · Quý Mùi

Nữ · Tuổi Mùi · mệnh Dương Liễu Mộc

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương khắc

    Mộc khắc Thổ: vợ dễ lấn át chồng, cần tiết chế và tôn trọng nhau.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Tân và Quý không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Lục xung

    Sửu xung Mùi (tứ hành xung): tính cách đối lập, dễ va chạm nếu không nhường nhịn.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Phục Vị

    Cung Chấn gặp cung Chấn thành Phục Vị. Phục Vị: bình ổn, không xung không vượng.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Bình hòa

    Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Chấn) và Mộc (cung Chấn).

Lời khuyên

  • Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Hỏa) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
  • Địa chi xung: lúc bất đồng thì tạm gác lại, đợi cả hai bình tĩnh rồi hãy nói chuyện.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1943).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 84 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 85 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 86 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 87 tuổi

    Phạm Kim Lâu

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó