Chồng 1961, vợ 1946 có hợp không?
Chồng Tân Sửu · mệnh Bích Thượng Thổ — Vợ Bính Tuất · mệnh Ốc Thượng Thổ
4
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Cần dung hòa
Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.
Chồng
1961 · Tân Sửu
Nam · Tuổi Sửu · mệnh Bích Thượng Thổ
Vợ
1946 · Bính Tuất
Nữ · Tuổi Tuất · mệnh Ốc Thượng Thổ
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Tương hòa
Cả hai cùng mệnh Thổ: dễ đồng điệu, nhưng ít bù trừ được cho nhau.
Thiên can
Tương hợp
Tân hợp Bính (ngũ hợp thiên can): dễ đồng thuận về cách nghĩ, cách làm.
Địa chi (con giáp)
Bình hòa
Sửu và Tuất không hợp không xung.
Cung phi Bát Trạch
Cung Chấn gặp cung Càn thành Ngũ Quỷ. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.
Thiên mệnh năm sinh
Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Chấn) và Kim (cung Càn).
Lời khuyên
- Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
- Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1946).
2026
Bính Ngọ · cô dâu 81 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 83 tuổi
Có thể cưới