Chồng 1959, vợ 1942 có hợp không?
Chồng Kỷ Hợi · mệnh Bình Địa Mộc — Vợ Nhâm Ngọ · mệnh Dương Liễu Mộc
4
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Cần dung hòa
Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.
Chồng
1959 · Kỷ Hợi
Nam · Tuổi Hợi · mệnh Bình Địa Mộc
Vợ
1942 · Nhâm Ngọ
Nữ · Tuổi Ngọ · mệnh Dương Liễu Mộc
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Tương hòa
Cả hai cùng mệnh Mộc: dễ đồng điệu, nhưng ít bù trừ được cho nhau.
Thiên can
Kỷ (Thổ) và Nhâm (Thủy) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.
Địa chi (con giáp)
Bình hòa
Hợi và Ngọ không hợp không xung.
Cung phi Bát Trạch
Phục Vị
Cung Khôn gặp cung Khôn thành Phục Vị. Phục Vị: bình ổn, không xung không vượng.
Thiên mệnh năm sinh
Bình hòa
Ngũ hành của cung phi: Thổ (cung Khôn) và Thổ (cung Khôn).
Lời khuyên
- Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1942).
2026
Bính Ngọ · cô dâu 85 tuổi
Có thể cưới
2027
Đinh Mùi · cô dâu 86 tuổi
Có thể cưới
2029
Kỷ Dậu · cô dâu 88 tuổi
Có thể cưới