Chồng 1959, vợ 1945 có hợp không?

Chồng Kỷ Hợi · mệnh Bình Địa Mộc — Vợ Ất Dậu · mệnh Tuyền Trung Thủy

6

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Trung bình

Hợp và xung đan xen; quan hệ tốt hay không phụ thuộc nhiều vào cách cư xử.

Chồng

1959 · Kỷ Hợi

Nam · Tuổi Hợi · mệnh Bình Địa Mộc

Vợ

1945 · Ất Dậu

Nữ · Tuổi Dậu · mệnh Tuyền Trung Thủy

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương sinh

    Thủy sinh Mộc: vợ nâng đỡ, vun đắp cho chồng.

  2. Thiên can

    Tương khắc

    Kỷ (Thổ) và Ất (Mộc) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.

  3. Địa chi (con giáp)

    Bình hòa

    Hợi và Dậu không hợp không xung.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Sinh Khí

    Cung Khôn gặp cung Cấn thành Sinh Khí. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Bình hòa

    Ngũ hành của cung phi: Thổ (cung Khôn) và Thổ (cung Cấn).

Lời khuyên

  • Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1945).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 82 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 83 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 84 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 85 tuổi

    Có thể cưới

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó