Chồng 1959, vợ 1939 có hợp không?

Chồng Kỷ Hợi · mệnh Bình Địa Mộc — Vợ Kỷ Mão · mệnh Thành Đầu Thổ

6

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Trung bình

Hợp và xung đan xen; quan hệ tốt hay không phụ thuộc nhiều vào cách cư xử.

Chồng

1959 · Kỷ Hợi

Nam · Tuổi Hợi · mệnh Bình Địa Mộc

Vợ

1939 · Kỷ Mão

Nữ · Tuổi Mão · mệnh Thành Đầu Thổ

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương khắc

    Mộc khắc Thổ: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Kỷ và Kỷ không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Tam hợp

    Hợi và Mão cùng nhóm tam hợp: hợp tính, dễ chung chí hướng.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Sinh Khí

    Cung Khôn gặp cung Cấn thành Sinh Khí. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Bình hòa

    Ngũ hành của cung phi: Thổ (cung Khôn) và Thổ (cung Cấn).

Lời khuyên

  • Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Hỏa) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1939).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 88 tuổi

    Có thể cưới

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 89 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 90 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 91 tuổi

    Phạm Kim Lâu

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó