Chồng 1958, vợ 1944 có hợp không?
Chồng Mậu Tuất · mệnh Bình Địa Mộc — Vợ Giáp Thân · mệnh Tuyền Trung Thủy
3
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Cần dung hòa
Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.
Chồng
1958 · Mậu Tuất
Nam · Tuổi Tuất · mệnh Bình Địa Mộc
Vợ
1944 · Giáp Thân
Nữ · Tuổi Thân · mệnh Tuyền Trung Thủy
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Tương sinh
Thủy sinh Mộc: vợ nâng đỡ, vun đắp cho chồng.
Thiên can
Mậu (Thổ) và Giáp (Mộc) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.
Địa chi (con giáp)
Bình hòa
Tuất và Thân không hợp không xung.
Cung phi Bát Trạch
Cung Càn gặp cung Tốn thành Họa Hại. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.
Thiên mệnh năm sinh
Ngũ hành của cung phi: Kim (cung Càn) và Mộc (cung Tốn).
Lời khuyên
- Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
- Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
- Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1944).
2026
Bính Ngọ · cô dâu 83 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 85 tuổi
Có thể cưới
2029
Kỷ Dậu · cô dâu 86 tuổi
Có thể cưới