Chồng 1958, vợ 1943 có hợp không?
Chồng Mậu Tuất · mệnh Bình Địa Mộc — Vợ Quý Mùi · mệnh Dương Liễu Mộc
4
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Cần dung hòa
Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.
Chồng
1958 · Mậu Tuất
Nam · Tuổi Tuất · mệnh Bình Địa Mộc
Vợ
1943 · Quý Mùi
Nữ · Tuổi Mùi · mệnh Dương Liễu Mộc
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Tương hòa
Cả hai cùng mệnh Mộc: dễ đồng điệu, nhưng ít bù trừ được cho nhau.
Thiên can
Tương hợp
Mậu hợp Quý (ngũ hợp thiên can): dễ đồng thuận về cách nghĩ, cách làm.
Địa chi (con giáp)
Bình hòa
Tuất và Mùi không hợp không xung.
Cung phi Bát Trạch
Cung Càn gặp cung Chấn thành Ngũ Quỷ. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.
Thiên mệnh năm sinh
Ngũ hành của cung phi: Kim (cung Càn) và Mộc (cung Chấn).
Lời khuyên
- Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
- Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1943).
2027
Đinh Mùi · cô dâu 85 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 86 tuổi
Có thể cưới