Chồng 1958, vợ 1939 có hợp không?
Chồng Mậu Tuất · mệnh Bình Địa Mộc — Vợ Kỷ Mão · mệnh Thành Đầu Thổ
7
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Hợp
Nhiều điểm hợp hơn điểm xung; vài khác biệt nhỏ dễ dung hòa.
Chồng
1958 · Mậu Tuất
Nam · Tuổi Tuất · mệnh Bình Địa Mộc
Vợ
1939 · Kỷ Mão
Nữ · Tuổi Mão · mệnh Thành Đầu Thổ
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Mộc khắc Thổ: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.
Thiên can
Bình hòa
Mậu và Kỷ không hợp không khắc.
Địa chi (con giáp)
Lục hợp
Tuất và Mão lục hợp: gắn bó, bù trừ cho nhau.
Cung phi Bát Trạch
Thiên Y
Cung Càn gặp cung Cấn thành Thiên Y. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.
Thiên mệnh năm sinh
Tương sinh
Ngũ hành của cung phi: Kim (cung Càn) và Thổ (cung Cấn).
Lời khuyên
- Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Hỏa) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1939).
2026
Bính Ngọ · cô dâu 88 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 90 tuổi
Có thể cưới