Chồng 1958, vợ 1938 có hợp không?

Chồng Mậu Tuất · mệnh Bình Địa Mộc — Vợ Mậu Dần · mệnh Thành Đầu Thổ

6

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Trung bình

Hợp và xung đan xen; quan hệ tốt hay không phụ thuộc nhiều vào cách cư xử.

Chồng

1958 · Mậu Tuất

Nam · Tuổi Tuất · mệnh Bình Địa Mộc

Vợ

1938 · Mậu Dần

Nữ · Tuổi Dần · mệnh Thành Đầu Thổ

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương khắc

    Mộc khắc Thổ: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Mậu và Mậu không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Tam hợp

    Tuất và Dần cùng nhóm tam hợp: hợp tính, dễ chung chí hướng.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Sinh Khí

    Cung Càn gặp cung Đoài thành Sinh Khí. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Bình hòa

    Ngũ hành của cung phi: Kim (cung Càn) và Kim (cung Đoài).

Lời khuyên

  • Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Hỏa) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1938).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 89 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 90 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 91 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 92 tuổi

    Có thể cưới

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó