Chồng 1952, vợ 1959 có hợp không?
Chồng Nhâm Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy — Vợ Kỷ Hợi · mệnh Bình Địa Mộc
7
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Hợp
Nhiều điểm hợp hơn điểm xung; vài khác biệt nhỏ dễ dung hòa.
Chồng
1952 · Nhâm Thìn
Nam · Tuổi Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy
Vợ
1959 · Kỷ Hợi
Nữ · Tuổi Hợi · mệnh Bình Địa Mộc
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Tương sinh
Thủy sinh Mộc: chồng nâng đỡ, vun đắp cho vợ.
Thiên can
Nhâm (Thủy) và Kỷ (Thổ) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.
Địa chi (con giáp)
Bình hòa
Thìn và Hợi không hợp không xung.
Cung phi Bát Trạch
Thiên Y
Cung Chấn gặp cung Khảm thành Thiên Y. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.
Thiên mệnh năm sinh
Tương sinh
Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Chấn) và Thủy (cung Khảm).
Lời khuyên
- Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1959).
2026
Bính Ngọ · cô dâu 68 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 70 tuổi
Có thể cưới