Chồng 1952, vợ 1957 có hợp không?

Chồng Nhâm Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy — Vợ Đinh Dậu · mệnh Sơn Hạ Hỏa

4

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Cần dung hòa

Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.

Chồng

1952 · Nhâm Thìn

Nam · Tuổi Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy

Vợ

1957 · Đinh Dậu

Nữ · Tuổi Dậu · mệnh Sơn Hạ Hỏa

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương khắc

    Thủy khắc Hỏa: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.

  2. Thiên can

    Tương hợp

    Nhâm hợp Đinh (ngũ hợp thiên can): dễ đồng thuận về cách nghĩ, cách làm.

  3. Địa chi (con giáp)

    Lục hợp

    Thìn và Dậu lục hợp: gắn bó, bù trừ cho nhau.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Lục Sát

    Cung Chấn gặp cung Cấn thành Lục Sát. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương khắc

    Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Chấn) và Thổ (cung Cấn).

Lời khuyên

  • Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Mộc) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
  • Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
  • Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1957).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 70 tuổi

    Có thể cưới

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 71 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 72 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 73 tuổi

    Phạm Kim Lâu

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó