Chồng 1948, vợ 1961 có hợp không?

Chồng Mậu Tý · mệnh Tích Lịch Hỏa — Vợ Tân Sửu · mệnh Bích Thượng Thổ

5

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Trung bình

Hợp và xung đan xen; quan hệ tốt hay không phụ thuộc nhiều vào cách cư xử.

Chồng

1948 · Mậu Tý

Nam · Tuổi Tý · mệnh Tích Lịch Hỏa

Vợ

1961 · Tân Sửu

Nữ · Tuổi Sửu · mệnh Bích Thượng Thổ

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương sinh

    Hỏa sinh Thổ: chồng nâng đỡ, vun đắp cho vợ.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Mậu và Tân không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Lục hợp

    Tý và Sửu lục hợp: gắn bó, bù trừ cho nhau.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Tuyệt Mệnh

    Cung Đoài gặp cung Chấn thành Tuyệt Mệnh. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương khắc

    Ngũ hành của cung phi: Kim (cung Đoài) và Mộc (cung Chấn).

Lời khuyên

  • Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
  • Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1961).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 66 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 67 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 68 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 69 tuổi

    Phạm Kim Lâu

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó