Chồng 1946, vợ 1949 có hợp không?

Chồng Bính Tuất · mệnh Ốc Thượng Thổ — Vợ Kỷ Sửu · mệnh Tích Lịch Hỏa

6

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Trung bình

Hợp và xung đan xen; quan hệ tốt hay không phụ thuộc nhiều vào cách cư xử.

Chồng

1946 · Bính Tuất

Nam · Tuổi Tuất · mệnh Ốc Thượng Thổ

Vợ

1949 · Kỷ Sửu

Nữ · Tuổi Sửu · mệnh Tích Lịch Hỏa

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương sinh

    Hỏa sinh Thổ: vợ nâng đỡ, vun đắp cho chồng.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Bính và Kỷ không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Bình hòa

    Tuất và Sửu không hợp không xung.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Phục Vị

    Cung Ly gặp cung Ly thành Phục Vị. Phục Vị: bình ổn, không xung không vượng.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Bình hòa

    Ngũ hành của cung phi: Hỏa (cung Ly) và Hỏa (cung Ly).

Lời khuyên

  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1949).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 78 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 79 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 80 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 81 tuổi

    Có thể cưới

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó