Chồng 1946, vợ 1946 có hợp không?

Chồng Bính Tuất · mệnh Ốc Thượng Thổ — Vợ Bính Tuất · mệnh Ốc Thượng Thổ

3

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Cần dung hòa

Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.

Chồng

1946 · Bính Tuất

Nam · Tuổi Tuất · mệnh Ốc Thượng Thổ

Vợ

1946 · Bính Tuất

Nữ · Tuổi Tuất · mệnh Ốc Thượng Thổ

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương hòa

    Cả hai cùng mệnh Thổ: dễ đồng điệu, nhưng ít bù trừ được cho nhau.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Bính và Bính không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Cùng tuổi

    Cùng tuổi Tuất: hiểu nhau nhưng cũng dễ giống nhau ở điểm yếu.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Tuyệt Mệnh

    Cung Ly gặp cung Càn thành Tuyệt Mệnh. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương khắc

    Ngũ hành của cung phi: Hỏa (cung Ly) và Kim (cung Càn).

Lời khuyên

  • Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
  • Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1946).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 81 tuổi

    Có thể cưới

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 82 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 83 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 84 tuổi

    Phạm Kim Lâu

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó