Chồng 1942, vợ 1979 có hợp không?
Chồng Nhâm Ngọ · mệnh Dương Liễu Mộc — Vợ Kỷ Mùi · mệnh Thiên Thượng Hỏa
7
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Hợp
Nhiều điểm hợp hơn điểm xung; vài khác biệt nhỏ dễ dung hòa.
Chồng
1942 · Nhâm Ngọ
Nam · Tuổi Ngọ · mệnh Dương Liễu Mộc
Vợ
1979 · Kỷ Mùi
Nữ · Tuổi Mùi · mệnh Thiên Thượng Hỏa
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Tương sinh
Mộc sinh Hỏa: chồng nâng đỡ, vun đắp cho vợ.
Thiên can
Nhâm (Thủy) và Kỷ (Thổ) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.
Địa chi (con giáp)
Lục hợp
Ngọ và Mùi lục hợp: gắn bó, bù trừ cho nhau.
Cung phi Bát Trạch
Diên Niên
Cung Tốn gặp cung Chấn thành Diên Niên. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.
Thiên mệnh năm sinh
Bình hòa
Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Tốn) và Mộc (cung Chấn).
Lời khuyên
- Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1979).
2027
Đinh Mùi · cô dâu 49 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 50 tuổi
Có thể cưới