Chồng 1940, vợ 1948 có hợp không?

Chồng Canh Thìn · mệnh Bạch Lạp Kim — Vợ Mậu Tý · mệnh Tích Lịch Hỏa

7

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Hợp

Nhiều điểm hợp hơn điểm xung; vài khác biệt nhỏ dễ dung hòa.

Chồng

1940 · Canh Thìn

Nam · Tuổi Thìn · mệnh Bạch Lạp Kim

Vợ

1948 · Mậu Tý

Nữ · Tuổi Tý · mệnh Tích Lịch Hỏa

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương khắc

    Hỏa khắc Kim: vợ dễ lấn át chồng, cần tiết chế và tôn trọng nhau.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Canh và Mậu không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Tam hợp

    Thìn và Tý cùng nhóm tam hợp: hợp tính, dễ chung chí hướng.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Thiên Y

    Cung Càn gặp cung Cấn thành Thiên Y. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương sinh

    Ngũ hành của cung phi: Kim (cung Càn) và Thổ (cung Cấn).

Lời khuyên

  • Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Thổ) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1948).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 79 tuổi

    Có thể cưới

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 80 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 81 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 82 tuổi

    Phạm Kim Lâu

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó