Chồng 1996, vợ 1979 có hợp không?

Chồng Bính Tý · mệnh Giản Hạ Thủy — Vợ Kỷ Mùi · mệnh Thiên Thượng Hỏa

4

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Cần dung hòa

Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.

Chồng

1996 · Bính Tý

Nam · Tuổi Tý · mệnh Giản Hạ Thủy

Vợ

1979 · Kỷ Mùi

Nữ · Tuổi Mùi · mệnh Thiên Thượng Hỏa

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương khắc

    Thủy khắc Hỏa: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Bính và Kỷ không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Lục hại

    Tý hại Mùi: dễ hiểu lầm vì chuyện nhỏ, nên nói thẳng thay vì để bụng.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Diên Niên

    Cung Tốn gặp cung Chấn thành Diên Niên. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Bình hòa

    Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Tốn) và Mộc (cung Chấn).

Lời khuyên

  • Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Mộc) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
  • Địa chi xung: lúc bất đồng thì tạm gác lại, đợi cả hai bình tĩnh rồi hãy nói chuyện.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1979).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 48 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 49 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 50 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 51 tuổi

    Phạm Kim Lâu

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó