Chồng 1989, vợ 1994 có hợp không?

Chồng Kỷ Tỵ · mệnh Đại Lâm Mộc — Vợ Giáp Tuất · mệnh Sơn Đầu Hỏa

7

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Hợp

Nhiều điểm hợp hơn điểm xung; vài khác biệt nhỏ dễ dung hòa.

Chồng

1989 · Kỷ Tỵ

Nam · Tuổi Tỵ · mệnh Đại Lâm Mộc

Vợ

1994 · Giáp Tuất

Nữ · Tuổi Tuất · mệnh Sơn Đầu Hỏa

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương sinh

    Mộc sinh Hỏa: chồng nâng đỡ, vun đắp cho vợ.

  2. Thiên can

    Tương hợp

    Kỷ hợp Giáp (ngũ hợp thiên can): dễ đồng thuận về cách nghĩ, cách làm.

  3. Địa chi (con giáp)

    Bình hòa

    Tỵ và Tuất không hợp không xung.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Lục Sát

    Cung Khôn gặp cung Ly thành Lục Sát. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương sinh

    Ngũ hành của cung phi: Thổ (cung Khôn) và Hỏa (cung Ly).

Lời khuyên

  • Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1994).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 33 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 34 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 35 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 36 tuổi

    Có thể cưới

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó