Chồng 1988, vợ 1972 có hợp không?

Chồng Mậu Thìn · mệnh Đại Lâm Mộc — Vợ Nhâm Tý · mệnh Tang Đố Mộc

3

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Cần dung hòa

Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.

Chồng

1988 · Mậu Thìn

Nam · Tuổi Thìn · mệnh Đại Lâm Mộc

Vợ

1972 · Nhâm Tý

Nữ · Tuổi Tý · mệnh Tang Đố Mộc

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương hòa

    Cả hai cùng mệnh Mộc: dễ đồng điệu, nhưng ít bù trừ được cho nhau.

  2. Thiên can

    Tương khắc

    Mậu (Thổ) và Nhâm (Thủy) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.

  3. Địa chi (con giáp)

    Tam hợp

    Thìn và Tý cùng nhóm tam hợp: hợp tính, dễ chung chí hướng.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Lục Sát

    Cung Chấn gặp cung Cấn thành Lục Sát. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương khắc

    Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Chấn) và Thổ (cung Cấn).

Lời khuyên

  • Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
  • Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
  • Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1972).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 55 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 56 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 57 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 58 tuổi

    Có thể cưới

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó