Chồng 1988, vợ 1952 có hợp không?
Chồng Mậu Thìn · mệnh Đại Lâm Mộc — Vợ Nhâm Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy
5
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Trung bình
Hợp và xung đan xen; quan hệ tốt hay không phụ thuộc nhiều vào cách cư xử.
Chồng
1988 · Mậu Thìn
Nam · Tuổi Thìn · mệnh Đại Lâm Mộc
Vợ
1952 · Nhâm Thìn
Nữ · Tuổi Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Tương sinh
Thủy sinh Mộc: vợ nâng đỡ, vun đắp cho chồng.
Thiên can
Mậu (Thổ) và Nhâm (Thủy) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.
Địa chi (con giáp)
Cùng tuổi
Cùng tuổi Thìn: hiểu nhau nhưng cũng dễ giống nhau ở điểm yếu.
Cung phi Bát Trạch
Phục Vị
Cung Chấn gặp cung Chấn thành Phục Vị. Phục Vị: bình ổn, không xung không vượng.
Thiên mệnh năm sinh
Bình hòa
Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Chấn) và Mộc (cung Chấn).
Lời khuyên
- Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1952).
2027
Đinh Mùi · cô dâu 76 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 77 tuổi
Có thể cưới