Chồng 1979, vợ 1997 có hợp không?
Chồng Kỷ Mùi · mệnh Thiên Thượng Hỏa — Vợ Đinh Sửu · mệnh Giản Hạ Thủy
3
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Cần dung hòa
Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.
Chồng
1979 · Kỷ Mùi
Nam · Tuổi Mùi · mệnh Thiên Thượng Hỏa
Vợ
1997 · Đinh Sửu
Nữ · Tuổi Sửu · mệnh Giản Hạ Thủy
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Thủy khắc Hỏa: vợ dễ lấn át chồng, cần tiết chế và tôn trọng nhau.
Thiên can
Bình hòa
Kỷ và Đinh không hợp không khắc.
Địa chi (con giáp)
Mùi xung Sửu (tứ hành xung): tính cách đối lập, dễ va chạm nếu không nhường nhịn.
Cung phi Bát Trạch
Phục Vị
Cung Chấn gặp cung Chấn thành Phục Vị. Phục Vị: bình ổn, không xung không vượng.
Thiên mệnh năm sinh
Bình hòa
Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Chấn) và Mộc (cung Chấn).
Lời khuyên
- Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Mộc) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
- Địa chi xung: lúc bất đồng thì tạm gác lại, đợi cả hai bình tĩnh rồi hãy nói chuyện.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1997).
2027
Đinh Mùi · cô dâu 31 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 32 tuổi
Có thể cưới