Chồng 1978, vợ 1952 có hợp không?
Chồng Mậu Ngọ · mệnh Thiên Thượng Hỏa — Vợ Nhâm Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy
4
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Cần dung hòa
Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.
Chồng
1978 · Mậu Ngọ
Nam · Tuổi Ngọ · mệnh Thiên Thượng Hỏa
Vợ
1952 · Nhâm Thìn
Nữ · Tuổi Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Thủy khắc Hỏa: vợ dễ lấn át chồng, cần tiết chế và tôn trọng nhau.
Thiên can
Mậu (Thổ) và Nhâm (Thủy) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.
Địa chi (con giáp)
Bình hòa
Ngọ và Thìn không hợp không xung.
Cung phi Bát Trạch
Diên Niên
Cung Tốn gặp cung Chấn thành Diên Niên. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.
Thiên mệnh năm sinh
Bình hòa
Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Tốn) và Mộc (cung Chấn).
Lời khuyên
- Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Mộc) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
- Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1952).
2027
Đinh Mùi · cô dâu 76 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 77 tuổi
Có thể cưới