Chồng 1975, vợ 1940 có hợp không?

Chồng Ất Mão · mệnh Đại Khê Thủy — Vợ Canh Thìn · mệnh Bạch Lạp Kim

4

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Cần dung hòa

Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.

Chồng

1975 · Ất Mão

Nam · Tuổi Mão · mệnh Đại Khê Thủy

Vợ

1940 · Canh Thìn

Nữ · Tuổi Thìn · mệnh Bạch Lạp Kim

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương sinh

    Kim sinh Thủy: vợ nâng đỡ, vun đắp cho chồng.

  2. Thiên can

    Tương hợp

    Ất hợp Canh (ngũ hợp thiên can): dễ đồng thuận về cách nghĩ, cách làm.

  3. Địa chi (con giáp)

    Lục hại

    Mão hại Thìn: dễ hiểu lầm vì chuyện nhỏ, nên nói thẳng thay vì để bụng.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Ngũ Quỷ

    Cung Đoài gặp cung Ly thành Ngũ Quỷ. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương khắc

    Ngũ hành của cung phi: Kim (cung Đoài) và Hỏa (cung Ly).

Lời khuyên

  • Địa chi xung: lúc bất đồng thì tạm gác lại, đợi cả hai bình tĩnh rồi hãy nói chuyện.
  • Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
  • Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1940).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 87 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 88 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 89 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 90 tuổi

    Có thể cưới

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó