Chồng 1973, vợ 1949 có hợp không?
Chồng Quý Sửu · mệnh Tang Đố Mộc — Vợ Kỷ Sửu · mệnh Tích Lịch Hỏa
5
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Trung bình
Hợp và xung đan xen; quan hệ tốt hay không phụ thuộc nhiều vào cách cư xử.
Chồng
1973 · Quý Sửu
Nam · Tuổi Sửu · mệnh Tang Đố Mộc
Vợ
1949 · Kỷ Sửu
Nữ · Tuổi Sửu · mệnh Tích Lịch Hỏa
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Tương sinh
Mộc sinh Hỏa: chồng nâng đỡ, vun đắp cho vợ.
Thiên can
Quý (Thủy) và Kỷ (Thổ) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.
Địa chi (con giáp)
Cùng tuổi
Cùng tuổi Sửu: hiểu nhau nhưng cũng dễ giống nhau ở điểm yếu.
Cung phi Bát Trạch
Phục Vị
Cung Ly gặp cung Ly thành Phục Vị. Phục Vị: bình ổn, không xung không vượng.
Thiên mệnh năm sinh
Bình hòa
Ngũ hành của cung phi: Hỏa (cung Ly) và Hỏa (cung Ly).
Lời khuyên
- Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1949).
2027
Đinh Mùi · cô dâu 79 tuổi
Có thể cưới
2029
Kỷ Dậu · cô dâu 81 tuổi
Có thể cưới