Chồng 1969, vợ 1934 có hợp không?
Chồng Kỷ Dậu · mệnh Đại Trạch Thổ — Vợ Giáp Tuất · mệnh Sơn Đầu Hỏa
7
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Hợp
Nhiều điểm hợp hơn điểm xung; vài khác biệt nhỏ dễ dung hòa.
Chồng
1969 · Kỷ Dậu
Nam · Tuổi Dậu · mệnh Đại Trạch Thổ
Vợ
1934 · Giáp Tuất
Nữ · Tuổi Tuất · mệnh Sơn Đầu Hỏa
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Tương sinh
Hỏa sinh Thổ: vợ nâng đỡ, vun đắp cho chồng.
Thiên can
Tương hợp
Kỷ hợp Giáp (ngũ hợp thiên can): dễ đồng thuận về cách nghĩ, cách làm.
Địa chi (con giáp)
Dậu hại Tuất: dễ hiểu lầm vì chuyện nhỏ, nên nói thẳng thay vì để bụng.
Cung phi Bát Trạch
Diên Niên
Cung Tốn gặp cung Chấn thành Diên Niên. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.
Thiên mệnh năm sinh
Bình hòa
Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Tốn) và Mộc (cung Chấn).
Lời khuyên
- Địa chi xung: lúc bất đồng thì tạm gác lại, đợi cả hai bình tĩnh rồi hãy nói chuyện.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1934).
2027
Đinh Mùi · cô dâu 94 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 95 tuổi
Có thể cưới