Chồng 1962, vợ 1989 có hợp không?
Chồng Nhâm Dần · mệnh Kim Bạch Kim — Vợ Kỷ Tỵ · mệnh Đại Lâm Mộc
0
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Khắc nhiều
Nhiều tiêu chí xung khắc theo quan niệm dân gian; không có nghĩa là không thể đến với nhau, nhưng cần chủ động vun đắp.
Chồng
1962 · Nhâm Dần
Nam · Tuổi Dần · mệnh Kim Bạch Kim
Vợ
1989 · Kỷ Tỵ
Nữ · Tuổi Tỵ · mệnh Đại Lâm Mộc
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Kim khắc Mộc: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.
Thiên can
Nhâm (Thủy) và Kỷ (Thổ) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.
Địa chi (con giáp)
Dần hại Tỵ: dễ hiểu lầm vì chuyện nhỏ, nên nói thẳng thay vì để bụng.
Cung phi Bát Trạch
Cung Khôn gặp cung Tốn thành Ngũ Quỷ. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.
Thiên mệnh năm sinh
Ngũ hành của cung phi: Thổ (cung Khôn) và Mộc (cung Tốn).
Lời khuyên
- Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Thủy) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
- Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
- Địa chi xung: lúc bất đồng thì tạm gác lại, đợi cả hai bình tĩnh rồi hãy nói chuyện.
- Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
- Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1989).
2026
Bính Ngọ · cô dâu 38 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 40 tuổi
Có thể cưới
2029
Kỷ Dậu · cô dâu 41 tuổi
Có thể cưới