Chồng 1961, vợ 1953 có hợp không?

Chồng Tân Sửu · mệnh Bích Thượng Thổ — Vợ Quý Tỵ · mệnh Trường Lưu Thủy

6

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Trung bình

Hợp và xung đan xen; quan hệ tốt hay không phụ thuộc nhiều vào cách cư xử.

Chồng

1961 · Tân Sửu

Nam · Tuổi Sửu · mệnh Bích Thượng Thổ

Vợ

1953 · Quý Tỵ

Nữ · Tuổi Tỵ · mệnh Trường Lưu Thủy

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương khắc

    Thổ khắc Thủy: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Tân và Quý không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Tam hợp

    Sửu và Tỵ cùng nhóm tam hợp: hợp tính, dễ chung chí hướng.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Diên Niên

    Cung Chấn gặp cung Tốn thành Diên Niên. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Bình hòa

    Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Chấn) và Mộc (cung Tốn).

Lời khuyên

  • Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Kim) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1953).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 74 tuổi

    Có thể cưới

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 75 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 76 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 77 tuổi

    Có thể cưới

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó