Chồng 1960, vợ 1947 có hợp không?

Chồng Canh Tý · mệnh Bích Thượng Thổ — Vợ Đinh Hợi · mệnh Ốc Thượng Thổ

2

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Khắc nhiều

Nhiều tiêu chí xung khắc theo quan niệm dân gian; không có nghĩa là không thể đến với nhau, nhưng cần chủ động vun đắp.

Chồng

1960 · Canh Tý

Nam · Tuổi Tý · mệnh Bích Thượng Thổ

Vợ

1947 · Đinh Hợi

Nữ · Tuổi Hợi · mệnh Ốc Thượng Thổ

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương hòa

    Cả hai cùng mệnh Thổ: dễ đồng điệu, nhưng ít bù trừ được cho nhau.

  2. Thiên can

    Tương khắc

    Canh (Kim) và Đinh (Hỏa) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.

  3. Địa chi (con giáp)

    Bình hòa

    Tý và Hợi không hợp không xung.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Lục Sát

    Cung Tốn gặp cung Đoài thành Lục Sát. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương khắc

    Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Tốn) và Kim (cung Đoài).

Lời khuyên

  • Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
  • Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
  • Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1947).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 80 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 81 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 82 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 83 tuổi

    Có thể cưới

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó