Chồng 1959, vợ 1968 có hợp không?

Chồng Kỷ Hợi · mệnh Bình Địa Mộc — Vợ Mậu Thân · mệnh Đại Trạch Thổ

1

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Khắc nhiều

Nhiều tiêu chí xung khắc theo quan niệm dân gian; không có nghĩa là không thể đến với nhau, nhưng cần chủ động vun đắp.

Chồng

1959 · Kỷ Hợi

Nam · Tuổi Hợi · mệnh Bình Địa Mộc

Vợ

1968 · Mậu Thân

Nữ · Tuổi Thân · mệnh Đại Trạch Thổ

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương khắc

    Mộc khắc Thổ: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Kỷ và Mậu không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Lục hại

    Hợi hại Thân: dễ hiểu lầm vì chuyện nhỏ, nên nói thẳng thay vì để bụng.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Tuyệt Mệnh

    Cung Khôn gặp cung Khảm thành Tuyệt Mệnh. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương khắc

    Ngũ hành của cung phi: Thổ (cung Khôn) và Thủy (cung Khảm).

Lời khuyên

  • Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Hỏa) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
  • Địa chi xung: lúc bất đồng thì tạm gác lại, đợi cả hai bình tĩnh rồi hãy nói chuyện.
  • Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
  • Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1968).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 59 tuổi

    Có thể cưới

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 60 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 61 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 62 tuổi

    Phạm Kim Lâu

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó