Chồng 1959, vợ 1952 có hợp không?

Chồng Kỷ Hợi · mệnh Bình Địa Mộc — Vợ Nhâm Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy

3

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Cần dung hòa

Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.

Chồng

1959 · Kỷ Hợi

Nam · Tuổi Hợi · mệnh Bình Địa Mộc

Vợ

1952 · Nhâm Thìn

Nữ · Tuổi Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương sinh

    Thủy sinh Mộc: vợ nâng đỡ, vun đắp cho chồng.

  2. Thiên can

    Tương khắc

    Kỷ (Thổ) và Nhâm (Thủy) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.

  3. Địa chi (con giáp)

    Bình hòa

    Hợi và Thìn không hợp không xung.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Họa Hại

    Cung Khôn gặp cung Chấn thành Họa Hại. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương khắc

    Ngũ hành của cung phi: Thổ (cung Khôn) và Mộc (cung Chấn).

Lời khuyên

  • Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
  • Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
  • Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1952).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 75 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 76 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 77 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 78 tuổi

    Phạm Kim Lâu

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó