Chồng 1958, vợ 1964 có hợp không?
Chồng Mậu Tuất · mệnh Bình Địa Mộc — Vợ Giáp Thìn · mệnh Phúc Đăng Hỏa
4
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Cần dung hòa
Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.
Chồng
1958 · Mậu Tuất
Nam · Tuổi Tuất · mệnh Bình Địa Mộc
Vợ
1964 · Giáp Thìn
Nữ · Tuổi Thìn · mệnh Phúc Đăng Hỏa
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Tương sinh
Mộc sinh Hỏa: chồng nâng đỡ, vun đắp cho vợ.
Thiên can
Mậu (Thổ) và Giáp (Mộc) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.
Địa chi (con giáp)
Tuất xung Thìn (tứ hành xung): tính cách đối lập, dễ va chạm nếu không nhường nhịn.
Cung phi Bát Trạch
Phục Vị
Cung Càn gặp cung Càn thành Phục Vị. Phục Vị: bình ổn, không xung không vượng.
Thiên mệnh năm sinh
Bình hòa
Ngũ hành của cung phi: Kim (cung Càn) và Kim (cung Càn).
Lời khuyên
- Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
- Địa chi xung: lúc bất đồng thì tạm gác lại, đợi cả hai bình tĩnh rồi hãy nói chuyện.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1964).
2026
Bính Ngọ · cô dâu 63 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 65 tuổi
Có thể cưới