Chồng 1956, vợ 1943 có hợp không?
Chồng Bính Thân · mệnh Sơn Hạ Hỏa — Vợ Quý Mùi · mệnh Dương Liễu Mộc
3
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Cần dung hòa
Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.
Chồng
1956 · Bính Thân
Nam · Tuổi Thân · mệnh Sơn Hạ Hỏa
Vợ
1943 · Quý Mùi
Nữ · Tuổi Mùi · mệnh Dương Liễu Mộc
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Tương sinh
Mộc sinh Hỏa: vợ nâng đỡ, vun đắp cho chồng.
Thiên can
Bính (Hỏa) và Quý (Thủy) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.
Địa chi (con giáp)
Bình hòa
Thân và Mùi không hợp không xung.
Cung phi Bát Trạch
Cung Cấn gặp cung Chấn thành Lục Sát. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.
Thiên mệnh năm sinh
Ngũ hành của cung phi: Thổ (cung Cấn) và Mộc (cung Chấn).
Lời khuyên
- Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
- Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
- Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1943).
2027
Đinh Mùi · cô dâu 85 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 86 tuổi
Có thể cưới