Chồng 1952, vợ 1979 có hợp không?
Chồng Nhâm Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy — Vợ Kỷ Mùi · mệnh Thiên Thượng Hỏa
3
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Cần dung hòa
Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.
Chồng
1952 · Nhâm Thìn
Nam · Tuổi Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy
Vợ
1979 · Kỷ Mùi
Nữ · Tuổi Mùi · mệnh Thiên Thượng Hỏa
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Thủy khắc Hỏa: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.
Thiên can
Nhâm (Thủy) và Kỷ (Thổ) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.
Địa chi (con giáp)
Bình hòa
Thìn và Mùi không hợp không xung.
Cung phi Bát Trạch
Phục Vị
Cung Chấn gặp cung Chấn thành Phục Vị. Phục Vị: bình ổn, không xung không vượng.
Thiên mệnh năm sinh
Bình hòa
Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Chấn) và Mộc (cung Chấn).
Lời khuyên
- Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Mộc) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
- Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1979).
2027
Đinh Mùi · cô dâu 49 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 50 tuổi
Có thể cưới