Chồng 1952, vợ 1974 có hợp không?
Chồng Nhâm Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy — Vợ Giáp Dần · mệnh Đại Khê Thủy
3
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Cần dung hòa
Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.
Chồng
1952 · Nhâm Thìn
Nam · Tuổi Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy
Vợ
1974 · Giáp Dần
Nữ · Tuổi Dần · mệnh Đại Khê Thủy
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Tương hòa
Cả hai cùng mệnh Thủy: dễ đồng điệu, nhưng ít bù trừ được cho nhau.
Thiên can
Bình hòa
Nhâm và Giáp không hợp không khắc.
Địa chi (con giáp)
Bình hòa
Thìn và Dần không hợp không xung.
Cung phi Bát Trạch
Cung Chấn gặp cung Đoài thành Tuyệt Mệnh. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.
Thiên mệnh năm sinh
Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Chấn) và Kim (cung Đoài).
Lời khuyên
- Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
- Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1974).
2027
Đinh Mùi · cô dâu 54 tuổi
Có thể cưới
2029
Kỷ Dậu · cô dâu 56 tuổi
Có thể cưới