Chồng 1952, vợ 1931 có hợp không?

Chồng Nhâm Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy — Vợ Tân Mùi · mệnh Lộ Bàng Thổ

6

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Trung bình

Hợp và xung đan xen; quan hệ tốt hay không phụ thuộc nhiều vào cách cư xử.

Chồng

1952 · Nhâm Thìn

Nam · Tuổi Thìn · mệnh Trường Lưu Thủy

Vợ

1931 · Tân Mùi

Nữ · Tuổi Mùi · mệnh Lộ Bàng Thổ

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương khắc

    Thổ khắc Thủy: vợ dễ lấn át chồng, cần tiết chế và tôn trọng nhau.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Nhâm và Tân không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Bình hòa

    Thìn và Mùi không hợp không xung.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Sinh Khí

    Cung Chấn gặp cung Ly thành Sinh Khí. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương sinh

    Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Chấn) và Hỏa (cung Ly).

Lời khuyên

  • Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Kim) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1931).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 96 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 97 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 98 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 99 tuổi

    Có thể cưới

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó