Chồng 1948, vợ 1979 có hợp không?

Chồng Mậu Tý · mệnh Tích Lịch Hỏa — Vợ Kỷ Mùi · mệnh Thiên Thượng Hỏa

2

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Khắc nhiều

Nhiều tiêu chí xung khắc theo quan niệm dân gian; không có nghĩa là không thể đến với nhau, nhưng cần chủ động vun đắp.

Chồng

1948 · Mậu Tý

Nam · Tuổi Tý · mệnh Tích Lịch Hỏa

Vợ

1979 · Kỷ Mùi

Nữ · Tuổi Mùi · mệnh Thiên Thượng Hỏa

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương hòa

    Cả hai cùng mệnh Hỏa: dễ đồng điệu, nhưng ít bù trừ được cho nhau.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Mậu và Kỷ không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Lục hại

    Tý hại Mùi: dễ hiểu lầm vì chuyện nhỏ, nên nói thẳng thay vì để bụng.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Tuyệt Mệnh

    Cung Đoài gặp cung Chấn thành Tuyệt Mệnh. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương khắc

    Ngũ hành của cung phi: Kim (cung Đoài) và Mộc (cung Chấn).

Lời khuyên

  • Địa chi xung: lúc bất đồng thì tạm gác lại, đợi cả hai bình tĩnh rồi hãy nói chuyện.
  • Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
  • Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1979).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 48 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 49 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 50 tuổi

    Có thể cưới

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 51 tuổi

    Phạm Kim Lâu

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó