Chồng 1946, vợ 1958 có hợp không?

Chồng Bính Tuất · mệnh Ốc Thượng Thổ — Vợ Mậu Tuất · mệnh Bình Địa Mộc

4

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Cần dung hòa

Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.

Chồng

1946 · Bính Tuất

Nam · Tuổi Tuất · mệnh Ốc Thượng Thổ

Vợ

1958 · Mậu Tuất

Nữ · Tuổi Tuất · mệnh Bình Địa Mộc

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương khắc

    Mộc khắc Thổ: vợ dễ lấn át chồng, cần tiết chế và tôn trọng nhau.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Bính và Mậu không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Cùng tuổi

    Cùng tuổi Tuất: hiểu nhau nhưng cũng dễ giống nhau ở điểm yếu.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Phục Vị

    Cung Ly gặp cung Ly thành Phục Vị. Phục Vị: bình ổn, không xung không vượng.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Bình hòa

    Ngũ hành của cung phi: Hỏa (cung Ly) và Hỏa (cung Ly).

Lời khuyên

  • Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Hỏa) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1958).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 69 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 70 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 71 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 72 tuổi

    Có thể cưới

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó