Chồng 1943, vợ 1989 có hợp không?
Chồng Quý Mùi · mệnh Dương Liễu Mộc — Vợ Kỷ Tỵ · mệnh Đại Lâm Mộc
5
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Trung bình
Hợp và xung đan xen; quan hệ tốt hay không phụ thuộc nhiều vào cách cư xử.
Chồng
1943 · Quý Mùi
Nam · Tuổi Mùi · mệnh Dương Liễu Mộc
Vợ
1989 · Kỷ Tỵ
Nữ · Tuổi Tỵ · mệnh Đại Lâm Mộc
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Tương hòa
Cả hai cùng mệnh Mộc: dễ đồng điệu, nhưng ít bù trừ được cho nhau.
Thiên can
Quý (Thủy) và Kỷ (Thổ) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.
Địa chi (con giáp)
Bình hòa
Mùi và Tỵ không hợp không xung.
Cung phi Bát Trạch
Diên Niên
Cung Chấn gặp cung Tốn thành Diên Niên. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.
Thiên mệnh năm sinh
Bình hòa
Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Chấn) và Mộc (cung Tốn).
Lời khuyên
- Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1989).
2026
Bính Ngọ · cô dâu 38 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 40 tuổi
Có thể cưới
2029
Kỷ Dậu · cô dâu 41 tuổi
Có thể cưới