Chồng 1943, vợ 1968 có hợp không?
Chồng Quý Mùi · mệnh Dương Liễu Mộc — Vợ Mậu Thân · mệnh Đại Trạch Thổ
7
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Hợp
Nhiều điểm hợp hơn điểm xung; vài khác biệt nhỏ dễ dung hòa.
Chồng
1943 · Quý Mùi
Nam · Tuổi Mùi · mệnh Dương Liễu Mộc
Vợ
1968 · Mậu Thân
Nữ · Tuổi Thân · mệnh Đại Trạch Thổ
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Mộc khắc Thổ: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.
Thiên can
Tương hợp
Quý hợp Mậu (ngũ hợp thiên can): dễ đồng thuận về cách nghĩ, cách làm.
Địa chi (con giáp)
Bình hòa
Mùi và Thân không hợp không xung.
Cung phi Bát Trạch
Thiên Y
Cung Chấn gặp cung Khảm thành Thiên Y. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.
Thiên mệnh năm sinh
Tương sinh
Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Chấn) và Thủy (cung Khảm).
Lời khuyên
- Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Hỏa) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1968).
2026
Bính Ngọ · cô dâu 59 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 61 tuổi
Có thể cưới