Chồng 1942, vợ 1931 có hợp không?
Chồng Nhâm Ngọ · mệnh Dương Liễu Mộc — Vợ Tân Mùi · mệnh Lộ Bàng Thổ
7
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Hợp
Nhiều điểm hợp hơn điểm xung; vài khác biệt nhỏ dễ dung hòa.
Chồng
1942 · Nhâm Ngọ
Nam · Tuổi Ngọ · mệnh Dương Liễu Mộc
Vợ
1931 · Tân Mùi
Nữ · Tuổi Mùi · mệnh Lộ Bàng Thổ
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Mộc khắc Thổ: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.
Thiên can
Bình hòa
Nhâm và Tân không hợp không khắc.
Địa chi (con giáp)
Lục hợp
Ngọ và Mùi lục hợp: gắn bó, bù trừ cho nhau.
Cung phi Bát Trạch
Thiên Y
Cung Tốn gặp cung Ly thành Thiên Y. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.
Thiên mệnh năm sinh
Tương sinh
Ngũ hành của cung phi: Mộc (cung Tốn) và Hỏa (cung Ly).
Lời khuyên
- Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Hỏa) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1931).
2027
Đinh Mùi · cô dâu 97 tuổi
Có thể cưới
2029
Kỷ Dậu · cô dâu 99 tuổi
Có thể cưới