Chồng 1941, vợ 1965 có hợp không?
Chồng Tân Tỵ · mệnh Bạch Lạp Kim — Vợ Ất Tỵ · mệnh Phúc Đăng Hỏa
5
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Trung bình
Hợp và xung đan xen; quan hệ tốt hay không phụ thuộc nhiều vào cách cư xử.
Chồng
1941 · Tân Tỵ
Nam · Tuổi Tỵ · mệnh Bạch Lạp Kim
Vợ
1965 · Ất Tỵ
Nữ · Tuổi Tỵ · mệnh Phúc Đăng Hỏa
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Hỏa khắc Kim: vợ dễ lấn át chồng, cần tiết chế và tôn trọng nhau.
Thiên can
Tân (Kim) và Ất (Mộc) khắc nhau: dễ khác ý khi quyết định, nên phân rõ vai trò.
Địa chi (con giáp)
Cùng tuổi
Cùng tuổi Tỵ: hiểu nhau nhưng cũng dễ giống nhau ở điểm yếu.
Cung phi Bát Trạch
Thiên Y
Cung Khôn gặp cung Đoài thành Thiên Y. Thuộc nhóm cát: gia đạo êm ấm, làm ăn thuận.
Thiên mệnh năm sinh
Tương sinh
Ngũ hành của cung phi: Thổ (cung Khôn) và Kim (cung Đoài).
Lời khuyên
- Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Thổ) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
- Thiên can khắc: nên chia rõ ai quyết việc gì để khỏi giành phần nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1965).
2027
Đinh Mùi · cô dâu 63 tuổi
Có thể cưới
2029
Kỷ Dậu · cô dâu 65 tuổi
Có thể cưới