Chồng 1939, vợ 1967 có hợp không?
Chồng Kỷ Mão · mệnh Thành Đầu Thổ — Vợ Đinh Mùi · mệnh Thiên Hà Thủy
3
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Cần dung hòa
Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.
Chồng
1939 · Kỷ Mão
Nam · Tuổi Mão · mệnh Thành Đầu Thổ
Vợ
1967 · Đinh Mùi
Nữ · Tuổi Mùi · mệnh Thiên Hà Thủy
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Thổ khắc Thủy: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.
Thiên can
Bình hòa
Kỷ và Đinh không hợp không khắc.
Địa chi (con giáp)
Tam hợp
Mão và Mùi cùng nhóm tam hợp: hợp tính, dễ chung chí hướng.
Cung phi Bát Trạch
Cung Đoài gặp cung Ly thành Ngũ Quỷ. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.
Thiên mệnh năm sinh
Ngũ hành của cung phi: Kim (cung Đoài) và Hỏa (cung Ly).
Lời khuyên
- Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Kim) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
- Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
- Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1967).
2027
Đinh Mùi · cô dâu 61 tuổi
Có thể cưới
2029
Kỷ Dậu · cô dâu 63 tuổi
Có thể cưới