Chồng 1939, vợ 1958 có hợp không?

Chồng Kỷ Mão · mệnh Thành Đầu Thổ — Vợ Mậu Tuất · mệnh Bình Địa Mộc

3

trên 10

Xem tuổi vợ chồng

Cần dung hòa

Có vài điểm xung theo tuổi; cần hiểu tính nhau và nhường nhịn nhiều hơn.

Chồng

1939 · Kỷ Mão

Nam · Tuổi Mão · mệnh Thành Đầu Thổ

Vợ

1958 · Mậu Tuất

Nữ · Tuổi Tuất · mệnh Bình Địa Mộc

Xét từng tiêu chí

  1. Ngũ hành mệnh (nạp âm)

    Tương khắc

    Mộc khắc Thổ: vợ dễ lấn át chồng, cần tiết chế và tôn trọng nhau.

  2. Thiên can

    Bình hòa

    Kỷ và Mậu không hợp không khắc.

  3. Địa chi (con giáp)

    Lục hợp

    Mão và Tuất lục hợp: gắn bó, bù trừ cho nhau.

  4. Cung phi Bát Trạch

    Ngũ Quỷ

    Cung Đoài gặp cung Ly thành Ngũ Quỷ. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.

  5. Thiên mệnh năm sinh

    Tương khắc

    Ngũ hành của cung phi: Kim (cung Đoài) và Hỏa (cung Ly).

Lời khuyên

  • Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Hỏa) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
  • Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
  • Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
  • Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.

Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.

Năm cưới cho cặp tuổi này

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1958).

  • 2026

    Bính Ngọ · cô dâu 69 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2027

    Đinh Mùi · cô dâu 70 tuổi

    Có thể cưới

  • 2028

    Mậu Thân · cô dâu 71 tuổi

    Phạm Kim Lâu

  • 2029

    Kỷ Dậu · cô dâu 72 tuổi

    Có thể cưới

Xem tháng đại lợi và ngày cưới đẹp →

Cặp tuổi gần đó