Chồng 1938, vợ 1953 có hợp không?
Chồng Mậu Dần · mệnh Thành Đầu Thổ — Vợ Quý Tỵ · mệnh Trường Lưu Thủy
2
trên 10
Xem tuổi vợ chồng
Khắc nhiều
Nhiều tiêu chí xung khắc theo quan niệm dân gian; không có nghĩa là không thể đến với nhau, nhưng cần chủ động vun đắp.
Chồng
1938 · Mậu Dần
Nam · Tuổi Dần · mệnh Thành Đầu Thổ
Vợ
1953 · Quý Tỵ
Nữ · Tuổi Tỵ · mệnh Trường Lưu Thủy
Xét từng tiêu chí
Ngũ hành mệnh (nạp âm)
Thổ khắc Thủy: chồng dễ lấn át vợ, cần tiết chế và tôn trọng nhau.
Thiên can
Tương hợp
Mậu hợp Quý (ngũ hợp thiên can): dễ đồng thuận về cách nghĩ, cách làm.
Địa chi (con giáp)
Dần hại Tỵ: dễ hiểu lầm vì chuyện nhỏ, nên nói thẳng thay vì để bụng.
Cung phi Bát Trạch
Cung Cấn gặp cung Tốn thành Tuyệt Mệnh. Thuộc nhóm hung theo Bát Trạch; dân gian khuyên chọn hướng nhà, hướng giường hợp cung để hóa giải.
Thiên mệnh năm sinh
Ngũ hành của cung phi: Thổ (cung Cấn) và Mộc (cung Tốn).
Lời khuyên
- Ngũ hành khắc: có thể dùng màu sắc, đồ vật thuộc hành trung gian (Kim) trong nhà hay chỗ làm chung, coi như lời nhắc hai người nhường nhau.
- Địa chi xung: lúc bất đồng thì tạm gác lại, đợi cả hai bình tĩnh rồi hãy nói chuyện.
- Cung phi xấu: dân gian chọn hướng nhà, hướng giường theo cung của người trụ cột để hóa giải.
- Thiên mệnh khắc: dành thời gian hiểu nhịp sống, thói quen của nhau.
- Tuổi chỉ là một góc tham khảo; sự tôn trọng, giao tiếp và cùng mục tiêu mới quyết định mối quan hệ.
Cách chấm: mỗi tiêu chí từ 0 đến 2 điểm theo lệ xem tuổi dân gian (tính theo năm sinh âm lịch), rồi quy về thang 10. Nội dung mang tính tham khảo.
Năm cưới cho cặp tuổi này
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (sinh 1953).
2026
Bính Ngọ · cô dâu 74 tuổi
Có thể cưới
2028
Mậu Thân · cô dâu 76 tuổi
Có thể cưới
2029
Kỷ Dậu · cô dâu 77 tuổi
Có thể cưới